Khung quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển tuyển sinh đại học chính quy năm 2026

Căn cứ Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng;

Căn cứ Thông báo số 8961/TB-ĐHSPHN ngày ngày 03 tháng 07 năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội về các tham số kỹ thuật để quy đổi điểm xét tuyển năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;

Căn cứ Thông báo số 1652/ĐHSP-TTKT ngày ngày 8 tháng 07 năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh về việc thông tin nội dung liên quan đến Kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026;

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) thông báo Khung quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 như sau:

1. Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển

Xem tại đây.

2. Khung quy đổi tương đương điểm thi ĐGNL SPT

Xem tại đây.

* Ghi chú:

– Môn chính gốc Toán áp dụng cho các ngành: SP Toán; SP Tin học; SP Tin học và Công nghệ ở Tiểu học; Công nghệ Giáo dục; Khoa học dữ liệu; Công nghệ thông tin; Quản lý tài nguyên và môi trường; Nông nghiệp thông minh.

– Môn chính gốc Vật lý áp dụng cho các ngành: SP Vật lý; Vật lý kỹ thuật.

– Môn chính gốc Hóa học áp dụng cho các ngành: SP Hóa học; SP Khoa học tự nhiên; Hóa học.

– Môn chính gốc Sinh học áp dụng cho các ngành: SP Sinh học; Công nghệ sinh học.

– Môn chính gốc Ngữ văn áp dụng cho các ngành: SP Ngữ văn; GD Tiểu học; GD Công dân; GD Chính trị; GD Pháp luật; GD Thể chất; GD Mầm non; SP Âm nhạc; SP Mỹ thuật; Báo chí; Quan hệ công chúng; Tâm lý học; Công tác xã hội; Văn học; Văn hóa học; Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật.

– Môn chính gốc Lịch sử áp dụng cho các ngành: SP Lịch sử; SP Lịch sử – Địa lý; Lịch sử; Việt Nam học.

– Môn chính gốc Địa lý áp dụng cho các ngành: SP Địa lý; Địa lý học.

3. Khung quy đổi tương đương điểm thi Đánh giá năng lực ĐHSP HSCA

Xem tại đây.

* Ghi chú:

– Môn chính gốc Toán áp dụng cho các ngành: SP Toán; SP Tin học; SP Tin học và Công nghệ ở Tiểu học; Công nghệ Giáo dục; Khoa học dữ liệu; Công nghệ thông tin; Quản lý tài nguyên và môi trường; Nông nghiệp thông minh.

– Môn chính gốc Vật lý áp dụng cho các ngành: SP Vật lý; Vật lý kỹ thuật.

– Môn chính gốc Hóa học áp dụng cho các ngành: SP Hóa học; SP Khoa học tự nhiên; Hóa học.

– Môn chính gốc Sinh học áp dụng cho các ngành: SP Sinh học; Công nghệ sinh học.

– Môn chính gốc Ngữ văn áp dụng cho các ngành: SP Ngữ văn; GD Tiểu học; GD Công dân; GD Chính trị; GD Pháp luật; GD Thể chất; GD Mầm non; SP Âm nhạc; SP Mỹ thuật; Báo chí; Quan hệ công chúng; Tâm lý học; Công tác xã hội; Văn học; Văn hóa học; Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật; Lịch sử; Việt Nam học; Địa lý học.

4. Ví dụ minh họa

Xem tại đây.