Căn cứ Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT ngày 30/8/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ;
Căn cứ Quyết định số 1117/QĐ-ĐHSP ngày 02/6/2025 của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ thạc sĩ và Quyết định số 79/QĐ-ĐHSP ngày 16/01/2026 của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 1117/QĐ-ĐHSP ngày 02/6/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng;
Căn cứ Thông tinh tuyển sinh trình độ thạc sĩ năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng;
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng thông báo tuyển sinh trình độ thạc sĩ đợt 1 năm 2026 đối với người nước ngoài, cụ thể như sau:
- Chương trình đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh
| STT | Mã số xét tuyển | Chương trình đào tạo |
Định hướng | Chỉ tiêu dự kiến | |
| Nghiên cứu | Ứng dụng | ||||
| 1. | 8140101 | Giáo dục học, gồm các chuyên ngành: | Theo chỉ tiêu chung của Nhà trường | ||
| 8140101.01 | Lý luận và lịch sử giáo dục | x | |||
| 8140101.02 | Giáo dục Tiểu học | x | x | ||
| 8140101.03 | Giáo dục Mầm non | x | |||
| 8140101.04 | Giáo dục Thể chất | x | |||
| 2. | 8140111 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn, gồm các chuyên ngành: | |||
| 8140111.01 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán | x | |||
| 8140111.02 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Tin học | x | |||
| 8140111.03 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý | x | |||
| 8140111.04 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học | x | |||
| 8140111.05 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học | x | |||
| 8140111.06 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Khoa học tự nhiên | x | |||
| 8140111.07 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Âm nhạc | x | |||
| 8140111.08 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục công dân | x | |||
| 8140111.09 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ Văn | x | |||
| 8140111.10 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Địa lý | x | |||
| 8140111.11 | Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử | x | |||
| 3. | 8140114 | Quản lý giáo dục | x | x | |
| 4. | 8760101 | Công tác xã hội | x | ||
| 5. | 8140113 | Giáo dục và phát triển cộng đồng | x | ||
| 6. | 8310401 | Tâm lý học | x | x | |
| 7. | 8440112 | Hóa học | x | ||
| 8. | 8460113 | Phương pháp toán sơ cấp | x | ||
| 9. | 8460101 | Toán học | x | ||
| 10. | 8440122 | Khoa học Vật liệu | x | ||
| 11. | 8480104 | Hệ thống thống tin | x | ||
| 12. | 8229020 | Ngôn ngữ học | x | ||
| 13. | 8229030 | Văn học | x | ||
| 14. | 8229013 | Lịch sử Việt Nam | x | ||
| 15. | 8310630 | Việt Nam học | x | ||
| 16. | 8420101 | Sinh học | x | ||
| 17. | 8850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | x | ||
- Nguyên tắc đăng ký và xét tuyển
2.1. Nguyên tắc đăng ký
– Người dự tuyển đăng ký bằng hình thức trực tuyến trên trang tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm – ĐHĐN.
– Người dự tuyển được đăng ký tối đa 3 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo dự tuyển và sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất. Các nguyện vọng không đầy đủ thông tin hoặc thông tin không chính xác sẽ không được xét tuyển;
– Người dự tuyển không được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký sau khi đã xác nhận trên hệ thống đăng ký trực tuyến.
2.2. Nguyên tắc xét tuyển
– Hồ sơ xét tuyển của người dự tuyển phải đáp ứng các yêu cầu theo thông báo tuyển sinh (tiêu chí đánh giá theo Phụ lục II).
– Xét theo điểm xét tuyển (ĐXT) của người dự tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu. Mỗi người dự tuyển chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất và sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo; Trường hợp có nhiều người dự tuyển cùng ĐXT (đã cộng điểm ưu tiên và điểm cộng) cho chỉ tiêu cuối cùng thì xét đến các tiêu chí theo thứ tự: có điểm cộng thấp hơn; điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa của người dự tuyển cao hơn; ưu tiên đối với các người dự tuyển có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
ĐXT = Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học ở trình độ đại học (thang điểm 10) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có).
Chi tiết nguyên tắc quy đổi điểm trung bình chung toàn khóa, điểm cộng, điểm ưu tiên theo Phụ lục III.
- Thời gian và hình thức đào tạo
– Thời gian đào tạo: từ 18 tháng đến 24 tháng (1,5-2 năm)
– Hình thức đào tạo: chính quy và vừa làm vừa học (thứ Bảy, Chủ nhật)
- Học phí và chính sách hỗ trợ
– Lưu học sinh diện hiệp định: tiêu chuẩn, chế độ, kinh phí đào tạo được thực hiện theo Quy định hiện hành của Bộ Tài chính và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
– Lưu học sinh diện ngoài hiệp định:
Học phí tạm thu theo học phí học kì II năm học 2025-2026:
* Khối ngành I (Quản lý giáo dục, Giáo dục học, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn, Giáo dục và phát triển cộng đồng):
11.925.000 đồng/học kỳ/học viên.
* Khối ngành IV (Khoa học vật liệu, Hóa học, sinh học):
12.825.000 đồng/học kỳ/học viên.
* Khối ngành V (Toán học, Phương pháp toán sơ cấp, Hệ thống thông tin): 13.875.000 đồng/học kỳ/học viên.
* Khối ngành VII (Văn học, Ngôn ngữ học, Lịch sử Việt Nam, Việt Nam học, Tâm lý học, Công tác xã hội, Quản lý tài nguyên và môi trường):
12.675.000 đồng/học kỳ/học viên.
* Lộ trình tăng học phí theo từng năm học thực hiện theo quy định của Nhà nước. – Lưu học sinh diện học bổng khác: phụ thuộc vào mức học bổng được cấp.
- Đối tượng và điều kiện dự tuyển
- a) Về văn bằng
– Người dự tuyển đã tốt nghiệp hoặc đã đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; đối với chương trình đào tạo theo “định hướng nghiên cứu” yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu.
– Người tốt nghiệp mà văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và học bổ sung các học phần theo quy định của Trường (nếu có).
- b) Về kết quả học bổ sung kiến thức
Đối với người dự tuyển thuộc diện phải học các học phần bổ sung kiến thức phải có kết quả đạt đạt yêu cầu trước khi đăng kí dự tuyển do Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng tổ chức.
Danh mục ngành phù hợp (ngành đúng, ngành gần, ngành phù hợp khác) và các học phần phải học bổ sung kiến thức trước khi dự tuyển trình độ thạc sĩ tại Phụ lục IV.
- c) Về kinh nghiệm công tác chuyên môn
Người dự tuyển có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác dự thi vào ngành “Quản lý giáo dục” hoặc “Quản lý tài nguyên và môi trường” phải có tối thiểu 02 (hai) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ khi nhận bằng tốt nghiệp đại học đến ngày đăng ký dự thi, có giấy xác nhận của cơ quan công tác theo mẫu tại đây.
- d)Về năng lực ngoại ngữ
Đạt trình độ tiếng Việt Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài, cụ thể như sau:
– Có chứng chỉ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài;
– Đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt;
- Hồ sơ dự tuyển và lệ phí
- a) Hồ sơ dự tuyển
– Phiếu đăng ký dành cho người nước ngoài học tại Việt Nam theo Phụ lục 1 (Mẫu CH-1);
– Văn bằng, bảng điểm và bản dịch tiếng Việt (đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp)
– Văn bằng, chứng chỉ về điều kiện ngoại ngữ;
– Sơ yếu lý lịch tự khai có xác nhận trong vòng 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ theo Phụ lục 1 (Mẫu CH-2);
– Hộ chiếu còn hạn ít nhất 01 năm tính đến ngày nhập học;
– Quyết định cử đi học của Bộ Giáo dục và Thể thao Lào (nếu có đối với LHS Lào).
6.2. Hình thức nộp hồ sơ
Người dự tuyển đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến tại trang Tuyển sinh của Nhà Trường tại địa chỉ: https://qlht.ued.udn.vn/dkxettuyensaudaihoc. (dự kiến mở link đăng ký ngày 5/4/2026)
6.3. Lệ phí
+ Nguyện vọng 1: 600.000 đồng/người dự tuyển/hồ sơ;
+ Nguyện vọng 2, 3: 200.000 đồng/nguyện vọng/hồ sơ.
* Lưu ý: Lưu học sinh diện học bổng được miễn lệ phí xử lý hồ sơ, xét tuyển.
Người dự tuyển nộp lệ phí theo hình thức sau:
– Nộp qua tài khoản:
+ Người thụ hưởng: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng;
+ Số tài khoản: 5601161647; Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV);
+ Nội dung chuyển khoản: [Họ và tên] [số hộ chiếu] [số nv1/2/3] thacsi1.2026
Lưu ý: Lệ phí xét tuyển không hoàn trả nếu người dự tuyển không còn nhu cầu dự tuyển.
- Kế hoạch tuyển sinh
– Đăng ký dự tuyển: từ ngày 05/4 – 20/5/2026.
– Thời gian công bố kết quả xét tuyển: dự kiến tháng 6/2026.
– Thời gian nhập học: dự kiến tháng 7/2026.
- Địa điểm liên hệ và nộp hồ sơ
Phòng Khoa học – Công nghệ thông tin – Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Sư phạm; số 459 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng; điện thoại: 0236.3789976, 0898204204.
NGƯỜI DỰ TUYỂN THAM KHẢO THÔNG TIN TUYỂN SINH TẠI ĐÂY
NHÓM ZALO TUYỂN SINH THẠC SĨ


