TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CÔNG BỐ PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH ĐHCQ NĂM 2021

Thứ bảy - 30/01/2021 21:00
Nguyên tắc chung: xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần. Thí sinh có thể đăng ký tuyển thẳng vào nhiều ngành khác nhau của Trường, theo thứ tự ưu tiên. Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Mỗi thí sinh trúng tuyển 1 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo.
Các thông tin của năm tuyển sinh
  1. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh Tốt nghiêp THPT và tương đương
  2. Phạm vi tuyển sinh:Tuyển sinh trong cả nước
  3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển): Kết hợp thi tuyển và xét tuyển
  4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo: ( Tìm hiểu thêm)
  5. Ngưỡng đảm  bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT: 
PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH
1- THI NĂNG KHIẾU KẾT HỢP VỚI KẾT QUẢ THI THPT NĂM 2021
  1. Tổng chỉ tiêu: dự kiến
  2. Áp dụng cho 03 ngành: Giáo dục Mầm non, Giáo dục thể chất và Sư phạm Âm nhạc
  • Giáo dục Mầm non: Năng khiếu 1 + Năng Khiếu 2 + Toán; Năng khiếu 1 + Năng Khiếu 2+ Ngữ văn
  • Sư phạm Âm nhạc: (Năng khiếu 1)*2 + (Năng khiếu 2)*2 + Ngữ Văn
  • Giáo dục thể chất: 1.Toán + Sinh + (Năng khiếu)*2 hoặc 2.Toán + Văn + (Năng khiếu)*2 hoặc Văn + Sinh + (Năng khiếu)*2 hoặc Văn + GDCD + (Năng khiếu)*2
2- THI NĂNG KHIẾU KẾT HỢP VỚI HỌC BẠ THPT
  1. Tổng chỉ tiêu:  dự kiến
  2. Áp dụng cho ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục thể chất
  3. Sư phạm Âm nhạc: (Năng khiếu 1)*2 + (Năng khiếu 2)*2 + Ngữ Văn
  4. Giáo dục thể chất: 1.Toán + Sinh + (Năng khiếu)*2 hoặc 2.Toán + Văn + (Năng khiếu)*2 hoặc Văn + Sinh + (Năng khiếu)*2 hoặc Văn + GDCD + (Năng khiếu)*2
Học bạ xét điểm lớp 10, lớp 11 và HK1 lớp 12
3 - XÉT TUYỂN THEO KẾT QUẢ THI THPT NĂM 2021
  1. Tổng chỉ tiêu: Dự kiến
  2. Áp dụng cho tất cả các ngành 
  3. Tổng điểm thi của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển của ngành
4 - XÉT THEO HỌC BẠ THPT
Học bạ xét điểm lớp 10, lớp 11 và HK1 lớp 12
  1. Tổng chỉ tiêu: Dự kiến
  2. Áp dụng cho nhóm ngành đào tạo cử nhân; đối với ngành đào tạo giáo viên yêu cầu đạt HSG lớp 12.
  3. Tổng điểm trung bình của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển của ngành
  4. Điểm trung bình của mỗi môn là điểm trung bình cộng lớp 10, lớp 11 và HK1 lớp 12
5 - XÉT TUYỂN THẲNG
  1. Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi HSG các môn văn hóa cấp quốc gia (Danh mục ngành tuyển thẳng xem tại Phụ lục 1).
  2. Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (Danh mục ngành tuyển thẳng xem tại Phụ lục 2).  
  3. Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên có 3 năm học lực giỏi (Danh mục ngành tuyển thẳng xem tại Phụ lục 3).
  4. Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi HSG các môn văn hoá cấp tỉnh dành cho học sinh lớp 12 (Danh mục ngành tuyển thẳng xem tại Phụ lục 3).
  5. Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi HSG các môn văn hoá cấp tỉnh dành cho học sinh lớp 12 (Danh mục ngành tuyển thẳng xem tại Phụ lục 4). ( Xem thêm chi tiết....)
NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO (ĐIỂM SÀN):
* Khối ngành Đào tạo giáo viên (Sư phạm)

- Xét học bạ: Học sinh giỏi lớp 12 (Ngành SP Âm nhạc và Giáo dục thể chất yêu cầu học lực khá)
- Xét điểm thi Tốt nghiệp THPT 2021: Dự kiến 17 - 18 (riêng các ngành có thi năng khiếu thì điểm thi môn văn hóa cần đạt trung bình 6 điểm/môn)

* Khối ngành Cử nhân khoa học (Ngoài Sư phạm)
- Xét học bạ: 15 điểm
- Xét điểm thi Tốt nghiệp THPT 2021: 15 điểm

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây