THÔNG TIN TUYỂN SINH SAU ĐẠI HỌC NĂM 2021 KHÓA 43

Thứ tư - 24/02/2021 12:23
Thông báo Tuyển sinh sau đại học khóa 43, năm 2021. Chi tiết xem tại đây
I. Tiến sĩ
1. DANH MỤC CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
 
STT Mã số Cơ sở đào tạo/Ngành Chỉ tiêu
  DDS Trường Đại học Sư phạm  
1 9220121 Văn học Việt Nam 10
2 9229020 Ngôn ngữ học 10
3 9440114 Hoá hữu cơ 10
4 9480104 Hệ thống thông tin 10
5 9140114 Quản lý giáo dục 10
6 9460104 Đại số và lý thuyết số 10
7 9140111 Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí 10

2. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển.
3. Điều kiện xét tuyển
Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ phải đáp ứng các điều kiện sau:
3.1. Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ.
3.2. Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện (có chỉ số ISSN) trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.
3.3. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:
a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;
b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;
c) Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 45 trở lên hoặc Chứng chỉ IELTS (Academic Test) từ 5.0 trở lên do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển (tham khảo Phụ lục);
d) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại điểm a khoản này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh; hoặc có các chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương theo quy định tại điểm c khoản này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển thì phải có khả năng giao tiếp được bằng tiếng Anh trong chuyên môn (có thể diễn đạt những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn cho người khác hiểu bằng tiếng Anh và hiểu được người khác trình bày những vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh);
đ) Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ ngành ngôn ngữ Anh phải có chứng chỉ tiếng nước ngoài khác tiếng Anh ở trình độ tương đương theo quy định tại điểm c khoản này do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 02 năm (24 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển; hoặc đáp ứng quy định tại điểm a khoản này khi ngôn ngữ sử dụng trong thời gian học tập không phải là tiếng Anh; hoặc đáp ứng quy định tại điểm b khoản này khi có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài không phải là tiếng Anh;
            3.4. Đạt đủ điều kiện về kinh nghiệm quản lý và thâm niên công tác theo yêu cầu cụ thể của từng ngành dự tuyển do thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định tại Đề án tuyển sinh của đơn vị mình.
4. Hồ sơ dự tuyển
a) Đơn xin dự tuyển có dán ảnh thẻ 4x6 cm (Mẫu NCS-1);
b) 07 bộ Lý lịch khoa học có dán ảnh thẻ 4x6 cm, có xác nhận của cơ quan hoặc địa phương (Mẫu NCS-2);
c) 07 bộ Bản sao văn bằng, chứng chỉ, bảng điểm đại học, thạc sĩ và kèm theo bản chính để đối chiếu;
d) Minh chứng kinh nghiệm nghiên cứu khoa học: 07 bộ bản sao bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện (có chỉ số ISSN) trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển;
đ) 07 bộ Đề cương nghiên cứu (Mẫu NCS-3);
e) 07 bộ (01 bản gốc có chữ ký của người giới thiệu và 06 bản sao) Thư giới thiệu đánh giá phẩm chất nghề nghiệp, năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện nghiên cứu của người dự tuyển của 02 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vựcngười dự tuyển dự định nghiên cứu (Mẫu NCS-4);
g) Công văn cử đi dự tuyển của cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành về việc đào tạo và bồi dưỡng công chức, viên chức (nếu người dự tuyển là công chức, viên chức) và xác nhận kinh nghiệm quản lý, thâm niên công tác (nếu có) của cơ quan quản lý trực tiếp;
h) 02 phong bì dán tem và ghi đầy đủ và chính xác địa chỉ liên hệ của thí sinh.
Ghi chú:
- Các văn bằng, bảng điểm do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải làm thủ tục công nhận theo quy định của Bộ GD&ĐT Việt Nam, được dịch ra tiếng Việt và có chứng thực.
- Các Mẫu NCS – i, bảng tham chiếu quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thí sinh tải về từ website: ts.udn.vn.
- Danh mục các chuyên ngành đúng, gần và phù hợp, Danh mục các lĩnh vực, các hướng nghiên cứu thực hiện đề tài luận án tiến sĩ và giáo viên hướng dẫn tham khảo trong Đề án tuyển sinh trình độ Tiến sĩ của Trường và tham khảo trên website của Đại học Đà Nẵng ts.udn.vn và website của Trường Đại học Sư phạm tuyensinh.ued.udn.vn.

II. Thạc sĩ

1. DANH MỤC CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
STT Mã số Cơ sở đào tạo/Ngành Chỉ tiêu (dự kiến)
  DDS Trường Đại học Sư phạm  
  1.  
8440114 Hóa hữu cơ 12
  1.  
8440119 Hóa lí thuyết và hóa lí 15
  1.  
8420114 Sinh học thực nghiệm 15
  1.  
8140111 Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lý 25
  1.  
8140114 Quản lý giáo dục 70
  1.  
8140101 Giáo dục học 29
  1.  
8460104 Đại số và lí thuyết số 15
  1.  
8460102 Toán giải tích 15
  1.  
8460113 Phương pháp toán sơ cấp 20
  1.  
8480104 Hệ thống thống tin 15
  1.  
8220121 Văn học Việt Nam 15
  1.  
8229020 Ngôn ngữ học 15
  1.  
8310630 Việt Nam học 15
  1.  
8229013 Lịch sử Việt Nam 15
  1.  
8310401 Tâm lý học 15
  1.  
8850101 Quản lý Tài nguyên và Môi trường 15

2. Điều kiện dự tuyển
2.1. Về văn bằng
Người tham gia dự thi thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ theo quy định hiện hành;
b. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ và đã học bổ sung kiến thức theo quy định của cơ sở đào tạo;
c. Người có bằng tốt nghiệp đại học một số ngành khác có thể đăng ký dự thi vào ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ thuộc lĩnh vực quản lý sau khi đã học bổ sung kiến thức theo quy định của cơ sở đào tạo;
Ghi chú: Bằng đại học, bảng điểm do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải thực hiện thủ tục công nhận theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và học bổ sung các học phần theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có).
2.2. Về học bổ sung kiến thức
Đối với các thí sinh thuộc diện phải học các học phần bổ sung, thí sinh phải đăng ký học tại Phòng Đào tạo, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng và có bảng điểm môn học trước khi dự thi cao học.
2.3. Về kinh nghiệm công tác chuyên môn
a. Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc phù hợp với chuyên ngành cao học; người có bằng gần với ngành đăng ký đã học bổ sung kiến thức theo quy định được đăng ký dự thi không yêu cầu kinh nghiệm công tác chuyên môn;
b. Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác đăng ký dự thi vào ngành, chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý phải có tối thiểu 02 (hai) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đăng ký dự thi tính từ khi nhận bằng tốt nghiệp đại học đến ngày đăng ký dự thi, có giấy xác nhận của cơ quan công tác;
c. Đối với ngành “Quản lý Giáo dục”
- Định hướng nghiên cứu: Người tốt nghiệp ngành đúng, ngành phù hợp và ngành gần tốt nghiệp loại khá trở lên được dự thi ngay, không yêu cầu về thâm niên công tác;
- Định hướng ứng dụng: Người tốt nghiệp ngành đúng, ngành phù hợp và ngành gần được dự thi ngay, không yêu cầu về thâm niên công tác;
- Các trường hợp còn lại: Có ít nhất 02 (hai) năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực giáo dục (kể cả người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên), tại một trong các vị trí công tác sau: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, cán bộ dự nguồn ở các trường mầm non trở lên; Trưởng khoa, phó Trưởng khoa, tổ trưởng, tổ phó các trường đại học, cao đẳng, trung cấp; Chuyên viên các phòng/ban của các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; Lãnh đạo và chuyên viên làm công tác quản lý giáo dục của tổ chức chính trị, CT-XH, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.
3. Môn thi tuyển
Thí sinh dự thi 03 môn: Gồm môn Ngoại ngữ, môn Chủ chốt và môn Cơ sở ngành.
a. Môn thi thứ nhất (Ngoại ngữ): Thí sinh được chọn một trong các ngoại ngữ sau: tiếng Anh; tiếng Nga; tiếng Pháp; tiếng Trung.
b. Môn thi thứ hai (Chủ chốt): Là môn chủ chốt của ngành, chuyên ngành đào tạo, được xác định theo yêu cầu của ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ;
c. Môn thi thứ ba (Cơ sở ngành): Là môn thi có thể kiểm tra kiến thức một môn học hoặc tích hợp kiểm tra kiến thức một số môn học của trình độ đại học.
4. Miễn thi ngoại ngữ
Thí sinh có năng lực ngoại ngữ đúng với yêu cầu môn thi ngoại ngữ của ĐHĐN (không trùng với ngôn ngữ thuộc chuyên ngành dự tuyển) thuộc một trong các trường hợp sau được miễn thi môn ngoại ngữ: 
a. Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, văn bằng được công nhận theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT;
b. Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ GD&ĐT về đào tạo chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng;
c. Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;
d. Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ (một trong các ngôn ngữ: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức, Nhật) tối thiểu từ bậc 3/6 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương trong thời hạn 02 (hai) năm từ ngày cấp chứng chỉ đến ngày đăng ký dự thi (tham khảo Phụ lục II), được cấp bởi một Trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trong các Trung tâm ngoại ngữ được Bộ GD&ĐT cho phép và công nhận.
5. Hồ sơ đăng ký dự thi
5.1. Hồ sơ đăng ký dự thi
a. Đơn đăng ký dự thi;
b. Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học;
c. Sơ yếu lý lịch (trong vòng 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
d. Giấy khám sức khỏe (trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ);
e. Minh chứng miễn thi ngoại ngữ hợp lệ (nếu có);
f. Minh chứng ưu tiên hợp lệ (nếu có);
g. Các giấy tờ hồ sơ minh chứng khác theo quy định tại mục 3.3 (nếu có);
h. Minh chứng nộp lệ phí dự thi.
5.2. Đăng ký dự thi
Thí sinh đăng ký dự thi trực tuyến trên trang Tuyển sinh của ĐHĐN tại địa chỉ: http://ts.udn.vn/Dangky/, mục “Đăng ký trực tuyến”.
Thời gian đăng ký dự thi: Từ ngày ra thông báo đến hết ngày 16/4/2021
Thời gian thi tuyển: Dự kiến tổ chức vào các ngày 08, 09/5/2021 (thứ Bảy, Chủ Nhật).

5.3. Địa điểm nộp hồ sơ
Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến một trong các địa điểm sau:
  1. Địa điểm số 1: Ban Đào tạo, Phòng 110, Khu A, Đại học Đà Nẵng, Số 41, Lê Duẩn, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; ĐT: 02363. 835005.
  2. Địa điểm số 2: Phòng Đào tạo (A2-201), Trường Đại học Sư phạm; Số 459, Tôn Đức Thắng, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng; ĐT: 02363. 841618 (114).
  3. Địa điểm số 3: Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Quảng Bình; số 312 Lý Thường Kiệt, Phường Bắc Lý - Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; ĐT: (0232) 3819333.
  4. Địa điểm số 4: Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng, Trường Đại học Quảng Nam; số 102 Hùng Vương, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam; ĐT: 02353.828902.
  5. Địa điểm số 5: Trường Trung cấp Quảng Đông; Quốc lộ 1A, xã Điện Thắng Bắc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam; ĐT: 0235.3769799.
  6. Địa điểm số 6: Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế, Trường Đại học Phạm Văn Đồng; Số 989 Phan Đình Phùng, TP. Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi; Điện thoại: 02553.825366
  7. Địa điểm số 7: Khoa Giáo dục Thường xuyên, Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk; số 349 Lê Duẩn - phường Ea Tam - TP. Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk; ĐT: 0262. 3852678.
  8. Địa điểm số 8: Trung tâm Giáo dục Thường xuyên, tỉnh Gia Lai; số 61 Lý Thái Tổ, phường Yên Đỗ, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai; ĐT: 0269.3883172.
  9. Địa điểm số 9: Phòng Đào tạo, Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, số 704 Phan Đình Phùng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum; ĐT: 0260.6509559.
  10. Địa điểm số 10: Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp, Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận. Số 26, Đường 16/4, thành phố Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Điện thoại: 0259.3823883 - 0913173740
  11. Địa điểm số 11: Phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Nghề Thành phố Hồ Chí Minh; số 235 Hoàng Sa, phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; điện thoại: 028 38 438 720 (101-102).
Địa điểm số 12: Trường Chính trị tỉnh Đồng Tháp; số 411 Đường Phạm Hữu Lầu, khóm 3, phường 1, TP. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp; ĐT: 0277.3861409.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây