Tâm lý học

Thứ tư - 20/02/2019 21:41
Làm việc trong ngành tâm lý học đòi hỏi phải tiếp xúc với nhiều người, nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội, với cả những người có đời sống tâm lý bình thường và cả những người có vấn đề về mặt tâm lý. Để có thể làm việc, nhà tâm lý học phải có kiến thức vững vàng về tâm lý học, có kỹ năng nghiên cứu, vận dụng các kiến thức vào thực tế, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe, phản hồi, có thái độ thận trọng, tận tâm, công bằng, trung thực trong công việc, sử dụng thành thạo các bộ trắc nghiệm tâm lý để chẩn đoán và đánh giá tâm lý…
Tâm lý học
GIỚI THIỆU 
Thời đại công nghiệp hóa với tốc độ thay đổi của xã hội nhanh chóng, những công việc với cường độ cao, những mối quan hệ phức tạp, những vấn đề mới luôn phát sinh, tính cá nhân ngày càng tăng cường… khiến cho nhiều vấn đề tâm lý nảy sinh. Ví dụ như stress (căng thẳng) trở thành một bệnh xã hội, vấn đề bạo lực, tự sát, lo âu, vấn đề nhóm, chủng tộc, mâu thuẫn… Để giải quyết vấn đề này cần đến những nhà tâm lý học – những chuyên gia là “bác sĩ” tâm hồn nghiên cứu và đưa ra các biện pháp trợ giúp nhằm hạn chế các vấn đề tâm lý gây cản trở cuộc sống của con người, cản trở sự phát triển xã hội.
Như vậy, ngành tâm lý học – là ngành khoa học có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống hiện đại ngày nay, ngành được xếp là nghề mới dành cho thời đại công nghiệp, là một trong các ngành học “hot” nhất hiện nay, được dự kiến là 10 nghề đắt giá nhất trong tương lai. Việc học để trở thành nhà tâm lý là điều kiện tuyệt vời để mỗi cá nhân được khám phá bản thân, hoàn thiện và phát triển bản thân, và sự hiểu biết của nhà tâm lý sẽ mang lại niềm hạnh phúc cho những người khác và cho toàn xã hội.
Khoa Tâm lý giáo dục - Trường Đại học Sư phạm - ĐH Đà Nẵng là một trong địa chỉ tin cậy đào tạo ngành cử nhân tâm lý với đội ngũ cán bộ giảng viên tâm huyết, nhiệt tình và nhiều kinh nghiệm. 
Khoa chính thức đào tạo ngành cử nhân tâm lý học từ 2005 đến nay với tổng số gần 150 sv, trong đó có 15% SV tốt nghiệp loại giỏi, 85% SV tốt nghiệp loại khá. Sinh viên chuyên ngành cử nhân TLH ra trường phần lớn đều có việc làm và được các cơ quan tuyển dụng đánh giá cao.
Làm việc trong ngành tâm lý học đòi hỏi phải tiếp xúc với nhiều người, nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội, với cả những người có đời sống tâm lý bình thường và cả những người có vấn đề về mặt tâm lý. Để có thể làm việc, nhà tâm lý học phải có kiến thức vững vàng về tâm lý học, có kỹ năng nghiên cứu, vận dụng các kiến thức vào thực tế, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe, phản hồi, có thái độ thận trọng, tận tâm, công bằng, trung thực trong công việc, sử dụng thành thạo các bộ trắc nghiệm tâm lý để chẩn đoán và đánh giá tâm lý…

tdat2  THÔNG TIN CẦN NHỚ
  • Tuyển sinh: Mã tổ hợp: B00; C00; D01
  • Mã ngành tuyển sinh: 7310401;
  • Bậc đào tạo: Đại học - Cử nhân Khoa học;
  • Đơn vị đào tạo: Khoa Tâm lí giáo dục

tdat2   THÔNG TIN THAM KHẢO
Các nhóm ngành gần: 
          green animated arrow right   THAM KHẢO THÊM
tamly


 
VỊ TRÍ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI HỌC SAU KHI TỐT NGHIỆP
- Làm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học trên cả nước.
- Làm cán bộ nghiên cứu, cán bộ dự án phát triển cộng đồng tại các viện tâm lý học, các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng tâm lý học, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước…
- Làm trong các lĩnh vực ứng dụng tâm lý vào cuộc sống như: tham vấn tâm lý, trị liệu tâm lý, tư vấn học đường, đào tạo kỹ năng, bác sĩ tâm lý tại các bệnh viện. 
- Ngoài ra, những người được đào tạo trong lĩnh vực tâm lý học còn có thể làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (nhân sự, marketing, thiết kế quảng cáo, nghiên cứu thị trường…), trong các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, UBND quận, huyện…), đơn vị sự nghiệp và cơ quan hành chính, các tổ chức bảo vệ bà mẹ trẻ em, chống bạo hành gia đình, CTXH…


CHUẨN ĐẦU RA
VỀ KIẾN THỨC
- Có kiến thức cơ bản, toàn diện và chuyên sâu về khoa học tâm lý:
+ Kiến thức cơ bản về tâm lý học đại cương
+ Kiến thức về tâm lý học xã hội, tâm lý lứa tuổi, tâm lý học phát triển, tâm lý học chẩn đoán, tâm lý học nhân cách, tâm lý học tham vấn, tâm lý học trí tuệ, tâm lý học sáng tạo, v.v…
+ Kiến thức cơ bản của tâm lý học ứng dụng: tâm lý học pháp luật, tâm lý học tệ nạn xã hội, tâm lý học du lịch v.v…
- Có trình độ tiếng Anh theo quy định hiện hành.
 VỀ KỸ NĂNG
- Có kỹ năng vận dụng kiến thức về tâm lý, kỹ năng thực hành tâm lý‎, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu và ứng dụng tâm lý để giải quyết các vấn đề đặt ra, các tình huống thường gặp cũng như thành thạo kỹ năng tư vấn tấm lý cho người khác một cách hiệu quả.
- Có kỹ năng tự học suốt đời, làm việc độc lập và làm việc hợp tác theo nhóm.
VỀ THÁI ĐỘ
- Có ý thức trách nhiệm công dân, có phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong phù hợp với chuẩn xã hội và pháp luật, tận tụy trong công việc.
- Có phương pháp làm việc và tư duy khoa học, biết giải quyết tốt các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn nghề nghiệp và xã hội.
- Có tinh thần học hỏi, có ý chí không ngừng nâng cao kiến thức và rèn luyện bản thân, sẵn sàng hợp tác với cộng đồng.

B00: Toán + Hóa học + Sinh học
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Hoá học 7140212 45 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Sư phạm Sinh học 7140213 45 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45 3.Toán + Hóa học + Sinh học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 3.Toán + Hóa học + Sinh học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ Sinh học 7420201 60 1. Sinh học + Hóa học + Toán Ưu tiên môn Sinh học
Hóa phân tích môi trường 7440112 70 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược - Chất lượng cao) 7440112CLC 50 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Khoa học môi trường 7440301 35 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Tâm lý học 7310401 65 3. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Ngữ văn
Tâm lý học (Chất lượng cao) 7310401CLC 50 3. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Ngữ văn
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học
Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học


ve
 
C00 : Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý
 
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Giáo dục Chính trị 7140205 45 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý Ưu tiên môn Ngữ văn
Sư phạm Ngữ văn 7140217 45 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý Ưu tiên môn Ngữ văn
Sư phạm Lịch sử 7140218 40 1. Lịch sử + Ngữ văn + Địa lý Ưu tiên môn Lịch sử
Sư phạm Địa lý 7140219 40 1. Địa lý + Ngữ văn + Lịch sử Ưu tiên môn Địa lý
Sư phạm Lịch sử- Địa lý Chưa có 45 1. Ngữ văn+ Lịch sử + Địa lý Ưu tiên môn Ngữ văn
Giáo dục Công dân 7140204 40 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý Ưu tiên môn Ngữ văn
Văn học 7229030 70 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý Ưu tiên môn Ngữ văn
Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) 7229010 40 1. Lịch sử + Ngữ văn +  Địa lý Ưu tiên môn Lịch sử
Địa lý học (Chuyên ngành  Địa lý du lịch) 7310501 65 1. Địa lý + Ngữ văn + Lịch sử Ưu tiên môn Địa lý
Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) 7310630 120 1. Ngữ văn + Địa lý + Lịch sử Ưu tiên môn Ngữ văn
Việt Nam học (Chất lượng cao) 7310630CLC 50 1. Ngữ văn + Địa lý + Lịch sử Ưu tiên môn Ngữ văn
Văn hoá học 7229040 35 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý Ưu tiên môn Ngữ văn
Tâm lý học 7310401 65 1. Ngữ văn + Địa lý + Lịch sử Ưu tiên môn Ngữ văn
Tâm lý học (Chất lượng cao) 7310401CLC 50 1. Ngữ văn + Địa lý + Lịch sử Ưu tiên môn Ngữ văn
Công tác xã hội 7760101 75 1. Ngữ văn + Địa lý + Lịch sử Ưu tiên môn Ngữ văn
Báo chí 7320101 75 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý Ưu tiên môn Ngữ văn
Báo chí (Chất lượng cao) 7320101CLC 50 1. Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý Ưu tiên môn Ngữ văn

ve

D01 : Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Giáo dục Tiểu học 7140202 100 1. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học   45 3. Toán  + Ngữ văn + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Tâm lý học 7310401 65 2. Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán Ưu tiên môn Ngữ văn
Tâm lý học (Chất lượng cao) 7310401CLC 50 2. Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán Ưu tiên môn Ngữ văn
Công tác xã hội 7760101 75 2. Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán Ưu tiên môn Ngữ văn

ve
 

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây