Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học

Thứ tư - 27/02/2019 01:23
Sinh viên tốt nghiệp ngành SP Tin học và Công nghệ Tiểu học có năng lực học tập suốt đời, đảm bảo kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ để học lên bậc thạc sĩ, tiến sĩ các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Giáo dục Tiểu học, Công nghệ thông tin, Công nghệ, Quản lý giáo dục ở trong và ngoài nước.
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học
I. Thông tin Tuyển sinh
1. Mã ngành: DDS 7140250
2. Khối xét tuyển:    
  • A00: Toán + Vật lý + Hóa học;  
  • A02: Sinh + Toán + Vật lý; 
  • D01: Toán + Ngữ văn + Anh       
3. Chỉ tiêu tuyển sinh:         50
4. Đơn vị đào tạo:     Khoa Giáo dục Tiểu học
tdat2   THÔNG TIN THAM KHẢO
Các nhóm ngành gần: 
          green animated arrow right   THAM KHẢO THÊM
       
gd th

     Website: http://gdth.ued.udn.vn
            Facebook: https://facebook.com/khoa gd tiểu học-đhsp-đhđn
            Điện thoại: 0898 237 229
            Các ngành đào tạo của Khoa:
- Giáo dục Tiểu học;
- Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học;
- Thạc sĩ Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học);
- Văn bằng 2 Đại học Tiểu học;
- Trung cấp liên thông đại học; Cao đẳng liên thông đại học;
- Hệ VLVH Đại học Tiểu học.
II. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
      Sinh viên tốt nghiệp ngành SP Tin học và Công nghệ Tiểu học có thể đảm nhiệm tốt các vị trí việc làm sau:
- Trở thành giáo viên dạy Tin học & Công nghệ tại các trường tiểu học công lập và quốc tế.
- Có thể đảm nhận vị trí tổ chức, quản lý hoạt động dạy học STEM ở trường tiểu học.
- Có thể đảm nhận vị trí quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống công nghệ thông tin trong trường học, vườn học thực nghiệm.
- Có thể giảng dạy một số môn chung như Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử, Địa lý, Khoa học ở tiểu học.
- Có thể công tác tại khoa Giáo dục Tiểu học các trường Trung học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm và Đại học Sư phạm trong cả nước.
- Có thể trở thành chuyên viên và quản lý tại các bộ phận ở các trường học, các cơ sở quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo khác phù hợp với chuyên môn.
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:
- Có năng lực học tập suốt đời, đảm bảo kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ để học lên bậc thạc sĩ, tiến sĩ các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Giáo dục Tiểu học, Công nghệ thông tin, Công nghệ, Quản lý giáo dục ở trong và ngoài nước.
- Có thể thực hiện được các đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm và khoa học giáo dục ở các cấp quản lý khác nhau.
III. Giới thiệu chi tiết về ngành Giáo dục Tiểu học
Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số 176/QĐ/TC ngày 16 tháng 5 năm 1996 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng. Từ đó đến nay, khoa đã đào tạo được 15 khóa chính quy với tổng số trên 1500 sinh viên.
Mục tiêu
Khoa Giáo dục Tiểu học là nơi đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tiểu học nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho Việt Nam và khu vựcĐông Nam Á
Triết lí giáo dục: Thực học, Thực nghiệp, Toàn diện, Sáng tạo và Khai phóng.
Sứ mạng
Khoa Giáo dục Tiểu học là nơi đào tạo đại học, sau đại học, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học chất lượng cao gắn với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ; kết hợp với nghiên cứu, chuyển giao khoa học giáo dục tiểu học và hợp tác quốc tế phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
Tầm nhìn
            Đến năm 2030, Khoa Giáo dục Tiểu học sẽ trở thành một trong những khoa hàng đầu về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở Việt Nam và Khu vực Đông Nam Á.
Giá trị cốt lõi
            Thực nghiệp – Chất lượng – Sáng tạo – Khai phóng.
Triết lý hành động
            Thành công của người học là hạnh phúc của chúng tôi!
IV. CHUẨN ĐẦU RA
            Sinh viên tốt nghiệp ngành Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học đảm bảo đạt được các Chuẩn đầu ra (CĐR) sau đâu:
4.1. Kiến thức
CĐR1. Trình bày được các cấu trúc dữ liệu và giải thuật cơ bản từ đó sử dụng các ngôn ngữ lập trình để cài đặt và giải quyết các bài toán thực tế.
CĐR2. Vận dụng được các kiến thức về mạng máy tính và Internet để khai thác và thu thập thông tin.
CĐR3. Khai thác và sử dụng các thiết bị số và phần mềm trong dạy học tiểu học.
CĐR4. Vận dụng được các kiến thức về Công nghệ trong sử dụng, vận hành các thiết bị điện, cơ khí và trồng trọt.
CĐR5. Vận dụng được các kiến thức về Thủ công Kĩ thuật để thiết kế, lắp ráp các mô hình kĩ thuật và đồ dùng trong đời sống hàng ngày.
4.2. Kỹ năng
CĐR6. Vận dụng các kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành để lập kế hoạch dạy học Tin học và Công nghệ tiểu học.
R7. Vận dụng các kiến thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành tiểu học để lập kế hoạch dạy học Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử, Địa lý, Khoa học ở tiểu học.
CĐR8. Vận dụng kiến thức về kiểm tra đánh giá để tổ chức các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tin học và Công nghệ... theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học;
CĐR9. Vận dụng nghệ thuật sư phạm trong dạy học và giáo dục, cảm hóa học sinh, phối hợp cha mẹ và các bên liên quan để giáo dục nhân cách, phẩm chất, đạo đức cho học sinh tiểu học.
CĐR10. Thực hiện được các đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm và ứng dụng vào cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục ở tiểu học.
CĐR11. Thiết kế, tổ chức, điều hành và giám sát các hoạt động giáo dục. Vận dụng các kỹ năng phản biện, phê phán trong đánh giá chất lượng hoạt động giáo dục, dạy học và hoạt động nhóm.
CĐR12. Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực; đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động giáo dục, dạy học Tin học và Công nghệ cũng như các hoạt động khác ở trường tiểu học.
4.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
CĐR13. Thực hiện và giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong, chuẩn mực của một nhà giáo, tâm huyết và trách nhiệm với nghề nghiệp.
CĐR14. Sử dụng ngoại ngữ để học tập nâng cao trình độ, giao tiếp hợp tác trong bối cảnh toàn cầu hóa; đạt chuẩn đầu ra B1 về ngoại ngữ.
CĐR15. Có khả năng tự học và học tập suốt đời.
A00 : Toán + Vật lý + Hóa học
 
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Toán học 7140209 45 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học 7140210 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Vật lý 7140211 45 1. Vật lý + Toán + Hóa học  Ưu tiên môn Vật lý
Sư phạm Hoá học 7140212 45 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45 1.Toán + Vật lý + Hóa học  Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học Chưa có 45 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 1.Toán + Vật lý + Hóa học  Ưu tiên môn Toán
Công nghệ Sinh học 7420201 60 3. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Vật lý học (Chuyên ngành: Điện tử-Công nghệ Viễn thông) 7440102 35 1. Vật lý + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Vật lý
Hóa Dược; 7440112 70 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược - Chất lượng cao) 7440112CLC 50 1. Hóa học  + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Khoa học môi trường 7440301 35 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Toán ứng dụng (chuyên ngành Tính toán và lập trình)                        7460112 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin 7480201 200 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin (chất lượng cao) 7480201CLC 50 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 3. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 3. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Công nghệ thông tin (đặc thù) 7480201DT 300 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
 
ve





A01 : Toán + Vật lý + Tiếng Anh
 
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Toán học 7140209 45 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học 7140210 40 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Vật lý 7140211 45 2. Vật lý + Toán + Tiếng Anh Ưu tiên môn Vật lý
Vật lý học (Chuyên ngành: Điện tử-Công nghệ Viễn thông) 7440102 35 2. Vật lý + Toán + Tiếng Anh Ưu tiên môn Vật lý
Toán ứng dụng
(tăng cường Tiếng Anh)
7460112 40 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin 7480201 200 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin
(chất lượng cao)
7480201CLC 51 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin
(đặc thù)
7480201DT 300 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán

ve
 
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Giáo dục Tiểu học 7140202 100 1. Toán + Ngữ văn + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học   45 3. Toán  + Ngữ văn + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Tâm lý học 7310401 65 2. Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán Ưu tiên môn Ngữ văn
Tâm lý học (Chất lượng cao) 7310401CLC 50 2. Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán Ưu tiên môn Ngữ văn
Công tác xã hội 7760101 75 2. Ngữ văn + Tiếng Anh + Toán Ưu tiên môn Ngữ văn
 
ve

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây