Sư phạm Khoa học tự nhiên

Thứ tư - 27/02/2019 01:19
Ngành Sư phạm khoa học tự nhiên đào tạo giáo viên giảng dạy lĩnh vực khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh) tại các trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới. “Từ trước đến nay, ở Việt Nam chưa đào tạo giáo viên khoa học tự nhiên. Vì vậy, thí sinh đăng ký theo học ngành này sẽ có nhiều cơ hội để được tuyển dụng làm giáo viên dạy khoa học tích hợp phục vụ cho đội ngũ giáo viên giảng dạy KHTN trong thời gian tới.
Sư phạm Khoa học tự nhiên
GIỚI THIỆU
Năm nay, lần đầu tiên, trong đào tạo lĩnh vực sư phạm ở trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà nẵng xuất hiện mã ngành Sư phạm khoa học tự nhiên. Trường đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng là một trong ba trường đầu tiên của cả nước đào tạo mã ngành này. Chỉ tiêu tuyển sinh là 40

Trường đại học Sư phạm, Đại học Đại học Đà Nẵng, ngành Sư phạm khoa học tự nhiên đào tạo giáo viên giảng dạy lĩnh vực khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh) tại các trường THCS theo chương trình giáo dục phổ thông mới. “Từ trước đến nay, ở Việt Nam chưa đào tạo giáo viên khoa học tự nhiên. Vì vậy, thí sinh đăng ký theo học ngành này sẽ có nhiều cơ hội để được tuyển dụng làm giáo viên dạy khoa học tích hợp phục vụ cho đội ngũ giáo viên giảng dạy KHTN trong thời gian tới.


tdat2  THÔNG TIN CẦN NHỚ
Tuyển sinh: Khối 1.A00 2.A02 3.B00 4.D90;
Mã ngành tuyển sinh: 7140247;
Bậc đào tạo: Đại học - Cử nhân Khoa học;
Đơn vị đào tạo: Khoa Hóa học

tdat2 
 THÔNG TIN THAM KHẢO
Các nhóm ngành gần: 
          green animated arrow right   THAM KHẢO THÊM
hoa 1
    GIỚI THIỆU KHOA HÓA HỌC


            Website: http://hoa.ued.udn.vn
            Facebook: https://facebook.com/uedhoa ???
            Điện thoại: 0898.204.204 Chọn line 104#
            Các ngành đào tạo của Khoa:
- Tiến sĩ Hóa hữu cơ;
- Thạc sĩ Hóa hữu cơ;
- Thạc sĩ Hóa lý và Hóa lý thuyết;
- Sư phạm Hóa học;
- Cử nhân Hóa học (chuyên ngành Hóa dược, Phân tích – Môi trường,).
- Cử nhân Hóa dược chất lượng cao
- Khoa học Môi trường (chuyên ngành quản lý tài nguyên – môi trường)
II. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
-  Giáo viên dạy môn Khoa học tự nhiên ở các Trường Trung học cơ sở, THPT, giáo viên hướng dẫn thực hành, trợ giảng tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghê.

 Các cơ quan nghiên cứu và đào tạo: các Viện nghiên cứu, các Trường đại học, Cao đẳng có chuyên ngành về Vật lý, Hóa học, Sinh học
 Lĩnh vực công tác

 Giảng dạy về Khoa học tự nhiên, vật lý, hóa học, sinh học tại các trường THCS và các cơ sở giáo dục khác
Nghiên cứu về Khoa học tự nhiên
Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn, quản lý giáo dục ở trình độ sau đại học. Tiếp tục học sau đại học các ngành liên quan đến Vật lý, Hóa học, Sinh học
III. Giới thiệu chi tiết về ngành

CHUẨN ĐẦU RA
1. Kiến thức
            - Có những kiến thức chung về khoa học tự nhiên, hiểu và nắm vững các kiến thức cơ bản ở trình độ đại học; hiểu và nắm vững các kiến thức về lý luận nghiệp vụ sư phạm; các yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy và học, kiểm tra đánh giá kết quả dạy học ở trường phổ thông, cụ thể:
            - Hiểu và vận dụng được kiến thức Toán học trong dạy học và nghiên cứu các kiến thức Khoa học tự nhiên.
            - Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên môn về Khoa học tự nhiên bao gồm: Năng lượng, sự vận động, thiên văn học, ứng dụng của vật lý trong khoa học và thực tiễn. Vật sống qua các cấp độ tổ chức sống, sự đa dạng thế giới sống, các hoạt động sống, mối liên hệ với môi trường và các ứng dụng trong khoa học và thực tiễn. Kiến thức về vật chất ở mức độ cơ bản đến chuyên sâu về một số nội dung trong Hóa học, các thí nghiệm Hóa học và ứng dụng của Hóa học trong khoa học và thực tiễn.
- Vận dụng được kiến thức về Tâm lý học, Giáo dục học và Lý luận dạy học bộ môn trong dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Khoa học tự nhiên ở trường THC
2. Kỹ năng
- Tổ chức dạy học Khoa học tự nhiên;phát triển chương trình môn học, kiểm tra đánh giá, đảm bảo hiệu quả giáo dục ở trường phổ thông.
            - Thực hiện thực hành thí nghiệm thuộc lĩnh vực Khoa học tự nhiên, đề xuất phương án thiết kế và chế tạo dụng cụ thí nghiệm, thực hành phục vụ dạy học Khoa học tự nhiên.
            - Làm công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức hoạt động giáo dục và hướng dẫn nghiên cứu khoa học của học sinh. Bước đầu có khả năng nghiên cứu về khoa học tự nhiên và khoa học giáo dục.
            - Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
            - Giao tiếp và truyền đạt thông tin trong lĩnh vực chuyên môn.
            - Thu thập, xử lý thông tin để giải quyết vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn.
            - Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ các hoạt động chuyên môn.
            - Có kỹ năng về nghiệp vụ sư phạm, vận dụng được những kiến thức về tâm lý, giáo dục học, phương pháp dạy học để giảng dạy tốt môn Khoa học tự nhiên trong trường phổ thông.
3. Thái độ
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức nhà giáo.
- Yêu nghề, nhiệt tình trong công tác.
- Có ý thức làm việc độc lập, sáng tạo và nghiêm túc.
- Có tinh thần tự học, tự cập nhật kiến thức.
- Ý thức phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.



A00 : Toán + Vật lý + Hóa học
 
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Toán học 7140209 45 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học 7140210 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Vật lý 7140211 45 1. Vật lý + Toán + Hóa học  Ưu tiên môn Vật lý
Sư phạm Hoá học 7140212 45 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45 1.Toán + Vật lý + Hóa học  Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học Chưa có 45 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 1.Toán + Vật lý + Hóa học  Ưu tiên môn Toán
Công nghệ Sinh học 7420201 60 3. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Vật lý học (Chuyên ngành: Điện tử-Công nghệ Viễn thông) 7440102 35 1. Vật lý + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Vật lý
Hóa Dược; 7440112 70 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược - Chất lượng cao) 7440112CLC 50 1. Hóa học  + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Khoa học môi trường 7440301 35 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Toán ứng dụng (chuyên ngành Tính toán và lập trình)                        7460112 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin 7480201 200 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin (chất lượng cao) 7480201CLC 50 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 3. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 3. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Công nghệ thông tin (đặc thù) 7480201DT 300 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
 
ve




A02: Toán + Vật lý + Sinh học
 
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Vật lý 7140211 45 3. Vật lý + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Vật lý
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45 2.Toán + Sinh học + Vật lý Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học   45 2. Sinh học + Toán  + Vật lý                   Ưu tiên môn Sinh học
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 2.Toán + Sinh học + Vật lý Ưu tiên môn Toán
Vật lý học (Chuyên ngành: Điện tử-Công nghệ Viễn thông) 7440102 35 3. Vật lý + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Vật lý

ve


B00: Toán + Hóa học + Sinh học
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Hoá học 7140212 45 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Sư phạm Sinh học 7140213 45 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45 3.Toán + Hóa học + Sinh học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 3.Toán + Hóa học + Sinh học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ Sinh học 7420201 60 1. Sinh học + Hóa học + Toán Ưu tiên môn Sinh học
Hóa phân tích môi trường 7440112 70 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược - Chất lượng cao) 7440112CLC 50 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Khoa học môi trường 7440301 35 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Tâm lý học 7310401 65 3. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Ngữ văn
Tâm lý học (Chất lượng cao) 7310401CLC 50 3. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Ngữ văn
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học
Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học


ve


D90:  Toán + KHTN + Tiếng Anh
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45  4.Toán + KHTN + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 4.Toán + KHTN + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán

ve

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây