Sư phạm Công nghệ

Thứ năm - 21/02/2019 08:30
Ngành Sư phạm Công nghệ đào tạo giáo viên giảng dạy môn Công nghệ tại các trường THCS và THPT theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
Sư phạm Công nghệ
Trước ngưỡng cửa của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, với sự quan tâm ngày càng nhiều của xã hội về giáo dục STEM, môn Công nghệ ở trường phổ thông ngày càng đóng vai trò quan trọng. Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, Công nghệ là môn học bắt buộc ở giai đoạn giáo dục cơ bản (Tiểu học và THCS). Trong giai đoạn định hướng nghề nghiệp, môn Công nghệ là môn học dành cho các học sinh có xu hướng lựa chọn ngành học thuộc các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.

GIỚI THIỆU

Ngành Sư phạm Công nghệ đào tạo giáo viên giảng dạy môn Công nghệ tại các trường THCS và THPT theo chương trình giáo dục phổ thông mới. Từ trước đến nay, ở Việt Nam chưa đào tạo giáo viên Công nghệ. Do đó, đội ngũ giáo viên giảng dạy môn học này chủ yếu là giáo viên kiêm nhiệm từ tổ Hóa – Sinh – Lý. Vì vậy, thí sinh đăng ký theo học ngành này sẽ có nhiều cơ hội được tuyển dụng làm giáo viên dạy môn Công nghệ ở trường phổ thông. Đồng thời, tốt nghiệp ngành này, thí sinh sẽ có đủ năng lực làm việc tại các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Trung tâm nghiên cứu và các Công ty liên quan đến Công nghệ thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Nông nghiệp
cong nghe

 THÔNG TIN CẦN NHỚ
  • Tuyển sinh: A01, A02, B00, D90
  • Mã ngành tuyển sinh:    7140246;
  • Bậc đào tạo: Đại học - Cử nhân khoa học;
  • Đơn vị đào tạo: Khoa Sinh – Môi trường
congnghe
THÔNG TIN THAM KHẢO
Các nhóm ngành gần: 

THAM KHẢO THÊM
congnghe3
sinh moitruong
CÔNG VIỆC SINH VIÊN CÓ THỂ ĐẢM NHẬN SAU KHI TỐT NGHIỆP
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể
  • Giảng dạy môn Công nghệ tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.
  • Làm việc ở các cơ quan quản lý giáo dục (phòng, sở, trung tâm giáo dục).
  • Làm việc ở các công ty hoạt động về giáo dục (công ty sách và thiết bị trường học; trung tâm bồi dưỡng văn hóa, kiến thức; …)
  • Làm cán bộ phòng thí nghiệm, trợ giảng cho các môn học liên quan đến Công nghệ tại các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học và Trung tâm nghiên cứu.
  • Làm việc tại các Công ty kinh doanh các lĩnh vực liên quan đến Công nghệ (Trang trại; công ty lương thực, thực phẩm, điện, điện tử…)
  • Tham gia các dự án, đề tài nghiên cứu về giáo dục và công nghệ.
  • Tiếp tục học ở các bậc học cao hơn thuộc các chuyên ngành liên quan đến Công nghệ và Giáo dục học.

KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG

 
  1.  Sinh viên ra trường có đủ kiến thức và năng lực giảng dạy môn Công nghệ tại các trường trung học (trung học cơ sở và trung học phổ thông) ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên và cả nước.
  2. Sinh viên ra trường có đủ năng lực để tự học suốt đời và tiếp tục học ở các bậc học cao hơn trong những chuyên ngành liên quan đến Công nghệ thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Nông nghiệp tại các cơ sở đào tạo sau đại học ở trong và ngoài nước.
  3. Sinh viên ra trường có khả năng làm việc tại các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Trung tâm nghiên cứu và các Công ty liên quan đến Công nghệ thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Nông nghiệp

Chuẩn đầu ra (CĐR) (theo quy định tại Thông tư 07/2015)
CĐR1: Hiểu biết và vận dụng được các kiến thức về Nông nghiệp, Công nghiệp, Công nghệ với đời sống
CĐR2: Thiết kế và thực hiện được các sản phẩm công nghệ.
CĐR3: Tổ chức được tiến trình dạy học môn Công nghệ theo đúng phân phối chương trình.
CĐR4: Tổ chức được các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh bậc trung học.
CĐR5: Ứng dụng công nghệ thông tin vào các công việc chuyên môn.
CĐR6: Giao tiếp và hợp tác nhóm hiệu quả.
CĐR7: Thiết kế và thực hiện được các đề tài nghiên cứu khoa học
CĐR8: Học tập suốt đời.                                                             
CĐR9: Hiểu được pháp luật, định hướng phát triển đất nước, và đạo đức nghề nghiệp.



 
A01 : Toán + Vật lý + Tiếng Anh
 
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Toán học 7140209 45 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học 7140210 40 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Vật lý 7140211 45 2. Vật lý + Toán + Tiếng Anh Ưu tiên môn Vật lý
Vật lý học (Chuyên ngành: Điện tử-Công nghệ Viễn thông) 7440102 35 2. Vật lý + Toán + Tiếng Anh Ưu tiên môn Vật lý
Toán ứng dụng
(tăng cường Tiếng Anh)
7460112 40 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin 7480201 200 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin
(chất lượng cao)
7480201CLC 51 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin
(đặc thù)
7480201DT 300 2. Toán + Vật lý + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán

ve


A02: Toán + Vật lý + Sinh học
 
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Vật lý 7140211 45 3. Vật lý + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Vật lý
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45 2.Toán + Sinh học + Vật lý Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học   45 2. Sinh học + Toán  + Vật lý                   Ưu tiên môn Sinh học
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 2.Toán + Sinh học + Vật lý Ưu tiên môn Toán
Vật lý học (Chuyên ngành: Điện tử-Công nghệ Viễn thông) 7440102 35 3. Vật lý + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Vật lý

ve






B00: Toán + Hóa học + Sinh học
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Hoá học 7140212 45 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Sư phạm Sinh học 7140213 45 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45 3.Toán + Hóa học + Sinh học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 3.Toán + Hóa học + Sinh học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ Sinh học 7420201 60 1. Sinh học + Hóa học + Toán Ưu tiên môn Sinh học
Hóa phân tích môi trường 7440112 70 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược - Chất lượng cao) 7440112CLC 50 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Khoa học môi trường 7440301 35 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Tâm lý học 7310401 65 3. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Ngữ văn
Tâm lý học (Chất lượng cao) 7310401CLC 50 3. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Ngữ văn
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học
Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học


ve




D90:  Toán + KHTN + Tiếng Anh
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45  4.Toán + KHTN + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 4.Toán + KHTN + Tiếng Anh Ưu tiên môn Toán

ve

 

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây