Quản lý tài nguyên môi trường

Thứ năm - 21/02/2019 03:07
Đến với Ngành học này, các bạn sẽ được trang bị đầy đủ: những kiến thức cơ bản về quản lý tài nguyên, môi trường; kỹ năng quản lý, nghiên cứu, đánh giá môi trường các vùng lãnh thổ; sử dụng các công cụ tin học, hệ thống thông tin địa lý và kỹ thuật viễn thám trong nghiên cứu môi trường; quản lý môi trường, quy hoạch môi trường, mô hình hóa môi trường; đề xuất các chính sách cho công tác bảo vệ môi trường; quan hệ tác động qua lại giữa con người và các hệ sinh thái trong tự nhiên, diễn biến và kiểm soát ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí;... Các bạn còn được tham gia nghiên cứu các quá trình xử lý lý, hóa, sinh học; thiết kế hệ thống xử lý và tái sử dụng chất thải, khí thải và chất thải rắn...
Quản lý tài nguyên môi trường
GIỚI THIỆU
Khoa Sinh - Môi trường trực thuộc Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng có nhiệm vụ đào tạo đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực Sinh học, Công nghệ sinh học, Môi trường vàSinh thái học. Trong nhiều năm qua, với thế mạnh của mình như: đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu khoa học được đào tạo chuyên sâu ở trong và ngoài nước, có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu và giảng dạy đại học và sau đại học; hệ thống cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm với các trang thiết bị đồng bộ và hiện đại, Khoa đã đào tạo được hàng nghìn sinh viên bậc đại học các ngành: Cử nhân sư phạm Sinh học, Cử nhân khoa học Sinh - Môi trường, Cử nhân Quản lý Tài nguyên và Môi trường (QLTN & MT) và hàng trăm học viên cao học ngành: Sinh thái học.
Đứng trước những thách thức mới đặt ra cho toàn xã hội hiện nay về vấn đề quản lý tài nguyên và môi trường, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn về nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên ngành QLTN & MT phục vụ cho sự phát triển bền vững KT-XH khu vực miền Trung - Tây nguyên, năm 2011 Khoa Sinh - Môi trường - Trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN đã chính thức tuyển sinh ngành Cử nhân khoa học QLTN & MT. Đến với Ngành học này, các bạn sẽ được trang bị đầy đủ: những kiến thức cơ bản về quản lý tài nguyên, môi trường; kỹ năng quản lý, nghiên cứu, đánh giá môi trường các vùng lãnh thổ; sử dụng các công cụ tin học, hệ thống thông tin địa lý và kỹ thuật viễn thám trong nghiên cứu môi trường; quản lý môi trường, quy hoạch môi trường, mô hình hóa môi trường; đề xuất các chính sách cho công tác bảo vệ môi trường; quan hệ tác động qua lại giữa con người và các hệ sinh thái trong tự nhiên, diễn biến và kiểm soát ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí;... Các bạn còn được tham gia nghiên cứu các quá trình xử lý lý, hóa, sinh học; thiết kế hệ thống xử lý và tái sử dụng chất thải, khí thải và chất thải rắn... 

tdat2  THÔNG TIN CẦN NHỚ
  • Khối tuyển sinh: 1.B00 2.D08 3.A00;
  • Mã ngành tuyển sinh: 7850101;
  • Bậc đào tạo: Đại học - Cử nhân Khoa học;
  • Đơn vị đào tạo: Khoa Sinh - Môi trường;

tdat2   THÔNG TIN THAM KHẢO
Các nhóm ngành gần: 
          green animated arrow right   THAM KHẢO THÊM
sinh moitruong



CÔNG VIỆC SINH VIÊN CÓ THỂ ĐẢM NHẬN SAU KHI TỐT NGHIỆP
 
smt
Nhãn
 Cử nhân Quản lý tài nguyên và môi trường sau khi tốt nghiệp có đủ năng lực nhận công tác tại các trường đại học, cao đẳng, các bộ, các tổng cục, các sở ban ngành địa phương có liên quan đến quản lý, đánh giá và quy hoạch môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, công an, cũng như các viện nghiên cứu trong lĩnh vực trên.
Cụ thể các lĩnh vực sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận công tác:
- Nghiên cứu giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước ngành tài nguyên và môi trường (Bộ TN&MT, Tổng cục môi trường, Sở TN&MT, Chi cục bảo vệ môi trường, Phòng TN&MT quận/huyện, bộ phận QLTN&MT cấp xã/ phường); các trung tâm quan trắc môi trường,…
- Làm việc tại các cơ quản lý nhà nước liên quan đến ngành tài nguyên và môi trường (quản lý TN & MT chuyên ngành): Bộ Nông nghiệp & PTNT; Sở NT&PTNT; Phòng NN&PTNT/ Sở Du lịch/ Sở Công thương,… quản lý môi trường trong khối cơ quan quốc phòng; cảnh sát môi trường.
- Làm việc tại các Ban quản lý TN & MT ở các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất,…
- Làm việc tại bộ phận quản lý môi trường trong các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, tổng công ty, các nhà máy sản xuất,… (liên quan đến lĩnh vực quản lý hệ thống môi trường ISO14000, cơ chế sản xuất sạch hơn, an toàn môi trường,…)
- Làm việc tại các Công ty tư vấn, giám sát môi trường cho các dự án đầu tư.
- Tiếp tục học lên ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ về khoa học Môi trường.
- Làm cán bộ nghiên cứu và quản lý tại các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu du lịch sinh thái, khu dự trữ sinh quyển,… cán bộ của các tổ chức phi chính phủ. 
- Làm việc tại các trung tâm giáo dục truyền thông về môi trường, trung tâm giáo dục bảo vệ thiên nhiên,…


CHUẨN ĐẦU RA
VỀ KIẾN THỨC
Chương trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và cơ sở của ngành Tài nguyên và Môi trường, phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy và điều hành trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.
VỀ KỸ NĂNG
Chương trình trang bị cho sinh viên các kỹ năng phân tích, phát hiện, đánh giá và dự báo những vấn đề môi trường đã, đang và sẽ xảy ra; năng lực thực thi các biện pháp quản lý tài nguyên và môi trường; kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng nghiên cứu khoa học…
VỀ THÁI ĐỘ
            Chương trình nhằm đào tạo cử nhân Quản lý tài nguyên và môi trường có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe tốt, nắm vững kiến thức hiện đại về tài nguyên và môi trường phục vụ sự phát triển bền vững đất nước. Hình thành lòng yêu nghề và say mê nghiên cứu, học tập.

B00: Toán + Hóa học + Sinh học
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Hoá học 7140212 45 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Sư phạm Sinh học 7140213 45 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45 3.Toán + Hóa học + Sinh học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 3.Toán + Hóa học + Sinh học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ Sinh học 7420201 60 1. Sinh học + Hóa học + Toán Ưu tiên môn Sinh học
Hóa phân tích môi trường 7440112 70 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược - Chất lượng cao) 7440112CLC 50 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Khoa học môi trường 7440301 35 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Tâm lý học 7310401 65 3. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Ngữ văn
Tâm lý học (Chất lượng cao) 7310401CLC 50 3. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Ngữ văn
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học
Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học


ve

D08: Sinh học + Toán + Tiếng Anh
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Sinh học 7140213 45 2. Sinh học + Toán + Tiếng Anh Ưu tiên môn Sinh học
Công nghệ Sinh học 7420201 60 2. Sinh học + Toán + Tiếng Anh        Ưu tiên môn Toán
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 2. Sinh học + Toán + Tiếng Anh      Ưu tiên môn Sinh học
Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 2. Sinh học + Toán + Tiếng Anh      Ưu tiên môn Sinh học

ve

A00 : Toán + Vật lý + Hóa học
 
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Toán học 7140209 45 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học 7140210 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Vật lý 7140211 45 1. Vật lý + Toán + Hóa học  Ưu tiên môn Vật lý
Sư phạm Hoá học 7140212 45 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45 1.Toán + Vật lý + Hóa học  Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học Chưa có 45 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 1.Toán + Vật lý + Hóa học  Ưu tiên môn Toán
Công nghệ Sinh học 7420201 60 3. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Vật lý học (Chuyên ngành: Điện tử-Công nghệ Viễn thông) 7440102 35 1. Vật lý + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Vật lý
Hóa Dược; 7440112 70 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược - Chất lượng cao) 7440112CLC 50 1. Hóa học  + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Khoa học môi trường 7440301 35 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Toán ứng dụng (chuyên ngành Tính toán và lập trình)                        7460112 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin 7480201 200 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin (chất lượng cao) 7480201CLC 50 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 3. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 3. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Công nghệ thông tin (đặc thù) 7480201DT 300 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
 
ve


 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây