Công nghệ sinh học

Thứ năm - 21/02/2019 03:14
Trong những năm qua, việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất đã trở nên phổ biến, góp phần nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nông - lâm - thuỷ sản; sản xuất vaccin và một số chế phẩm khác đã phục vụ cho việc bảo vệ sức khỏe nhân dân và tạo công ăn việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, theo nhiều số liệu thống kê khác nhau, ở nước ta nguồn nhân lực phục vụ cho CNSH đang thiếu về số lượng và yếu về chất lượng so với nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
Công nghệ sinh học
GIỚI THIỆU
Công nghệ sinh học (CNSH) là một lĩnh vực công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học về sự sống, kết hợp với quy trình và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo ra các công nghệ khai thác các hoạt động sống của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ cuộc sống con người. Với những thành tựu vượt bậc đã đạt được trong giai đoạn từ cuối thế kỉ XX đến nay, CNSH đã khẳng định được vị trí quan trọng không những trong nền khoa học, công nghệ mà còn trong sự phát triển kinh tế, xã hội tại nhiều quốc gia trên thế giới. Người ta kỳ vọng nhiều vào những thành tựu của CNSH sẽ làm thay đổi xã hội và chất lượng cuộc sống loài người.
Đối với nước ta, một nước nhiệt đới đi lên từ nông nghiệp, CNSH có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong những năm qua, việc ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất đã trở nên phổ biến, góp phần nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nông - lâm - thuỷ sản; sản xuất vaccin và một số chế phẩm khác đã phục vụ cho việc bảo vệ sức khỏe nhân dân và tạo công ăn việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, theo nhiều số liệu thống kê khác nhau, ở nước ta nguồn nhân lực phục vụ cho CNSH đang thiếu về số lượng và yếu về chất lượng so với nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Hiện nay, công tác đào tạo nguồn nhân lực cho CNSH ở nước ta đang nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các cấp, các ngành, các trường đại học trong cả nước.

tdat2  THÔNG TIN CẦN NHỚ
  • Tuyển sinh: Mã tổ hợp: 1.B00 2.D08 3.A00
  • Mã ngành tuyển sinh: 7420201;
  • Bậc đào tạo: Đại học - Cử nhân Khoa học;
  • Đơn vị đào tạo: Khoa Sinh - Môi Trường 
tdat2   THÔNG TIN THAM KHẢO
Các nhóm ngành gần: 
          green animated arrow right   THAM KHẢO THÊM
sinh moitruong



 

VỊ TRÍ LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI HỌC SAU KHI TỐT NGHIỆP
            Sau khi học xong chương trình Cử nhân Công nghệ sinh học (chuyên ngành Ứng dụng trong Nông nghiệp - Dược liệu - Môi trường), sinh viên có thể đảm nhận các vị trí công việc sau:
- Đảm nhận về  kỹ thuật, quản lý chất lượng, kiểm nghiệm tại các đơn vị sản xuất trong các lĩnh vực Nông – Lâm - Ngư nghiệp, Dược liệu, Chế biến và bảo quản thực phẩm, Khoa học môi trường...;
- Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến sinh học và công nghệ sinh học của các Bộ, Ngành, hoặc các địa phương;
- Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về khoa học sự sống (sinh học, kỹ thuật sinh học và công nghệ Sinh học) ở các doanh nghiệp, viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các bộ, ngành, các trường đại học, cao đẳng...;
- Tham gia giảng dạy sinh học và công nghệ sinh học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông;
- Xây dựng, tạo lập và tham gia quản lý, điều hành trang trại, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các sản phẩm công nghệ sinh học;
- Tư vấn, tiếp thị tại các đơn vị thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Dược liệu bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI RA TRƯỜNG 
Có khả năng học tập, nghiên cứu, tiếp tục các bậc học cao hơn thuộc các chuyên ngành: Công nghệ Sinh học,  Kỹ thuật Sinh học, Sinh học ứng dụng…
Đứng trước nhu cầu lớn về nguồn nhân lực CNSH phục vụ cho phát triển KT-XH khu vực miền Trung - Tây nguyên và thành phố Đà Nẵng, năm 2012, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng đã chính thức tuyển sinh ngành Cử nhân khoa học Công nghệ sinh học đào tạo theo chuyên ngành “Ứng dụng CNSH trong nông nghiệp - dược liệu- môi trường”. Với những thế mạnh của Khoa Sinh-Môi trường, trực thuộc trường Đại học Sư phạm như: truyền thống đào tạo đại học và sau đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực sinh học; đội ngũ cán bộ giảng dạy được đào tạo chuyên sâu ở trong và ngoài nước, có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu và giảng dạy đại học và sau đại học; hệ thống các phòng thí nghiệm với cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ và hiện đại, Nhà trường và Khoa hướng tới mục tiêu: đào tạo cử nhân Công nghệ sinh học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, say mê nghề nghiệp, có khả năng nghiên cứu và ứng dụng thành tựu CNSH vào thực tiễn sản xuất, có kỹ năng làm việc trong môi trường hội nhập, năng động, sáng tạo và tính cạnh tranh cao. 
 
CHUẨN ĐẦU RA
VỀ KIẾN THỨC
Trang bị kiến thức cơ bản về những nguyên lí và ứng dụng của các quá trình sinh học có liên quan đến công nghệ sinh học cũng như phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học, ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Bồi dưỡng khả năng tự học, tự nghiên cứu và đủ năng lực để tiếp tục học tập nâng cao trình độ, mở rộng kiến thức trong phạm vi ngành học.
VỀ KỸ NĂNG
            Đào tạo sinh viên có khả năng nghiên cứu và thực hành sản xuất trong các lĩnh vực công nghệ sinh học động, thực vật; công nghệ vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp, dược liệu và bảo vệ môi trường; có khả năng tư duy sáng tạo, tính chủ động cao, có phương pháp tiếp cận khoa học để giải quyết những vấn đề thực tiễn của ngành học.
VỀ THÁI ĐỘ
Chương trình nhằm đào tạo Cử nhân Công nghệ sinh học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có lòng say mê nghề nghiệp.







B00: Toán + Hóa học + Sinh học
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Hoá học 7140212 45 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Sư phạm Sinh học 7140213 45 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45 3.Toán + Hóa học + Sinh học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 3.Toán + Hóa học + Sinh học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ Sinh học 7420201 60 1. Sinh học + Hóa học + Toán Ưu tiên môn Sinh học
Hóa phân tích môi trường 7440112 70 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược - Chất lượng cao) 7440112CLC 50 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Khoa học môi trường 7440301 35 3. Hóa học + Toán + Sinh học Ưu tiên môn Hóa học
Tâm lý học 7310401 65 3. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Ngữ văn
Tâm lý học (Chất lượng cao) 7310401CLC 50 3. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Ngữ văn
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học
Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 1. Sinh học + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Sinh học


ve


D08: Sinh học + Toán + Tiếng Anh
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Sinh học 7140213 45 2. Sinh học + Toán + Tiếng Anh Ưu tiên môn Sinh học
Công nghệ Sinh học 7420201 60 2. Sinh học + Toán + Tiếng Anh        Ưu tiên môn Toán
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 2. Sinh học + Toán + Tiếng Anh      Ưu tiên môn Sinh học
Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 2. Sinh học + Toán + Tiếng Anh      Ưu tiên môn Sinh học

ve


A00 : Toán + Vật lý + Hóa học
 
Tên ngành/Nhóm ngành Mã ĐKXT Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Tiêu chí phụ đối với các thí sinh bằng điểm
Sư phạm Toán học 7140209 45 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học 7140210 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Vật lý 7140211 45 1. Vật lý + Toán + Hóa học  Ưu tiên môn Vật lý
Sư phạm Hoá học 7140212 45 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247 45 1.Toán + Vật lý + Hóa học  Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học Chưa có 45 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Sư phạm Công nghệ 7140246 40 1.Toán + Vật lý + Hóa học  Ưu tiên môn Toán
Công nghệ Sinh học 7420201 60 3. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Vật lý học (Chuyên ngành: Điện tử-Công nghệ Viễn thông) 7440102 35 1. Vật lý + Toán + Hóa học Ưu tiên môn Vật lý
Hóa Dược; 7440112 70 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược - Chất lượng cao) 7440112CLC 50 1. Hóa học  + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Khoa học môi trường 7440301 35 1. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Toán ứng dụng (chuyên ngành Tính toán và lập trình)                        7460112 40 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin 7480201 200 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Công nghệ thông tin (chất lượng cao) 7480201CLC 50 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 65 3. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Quản lý tài nguyên và môi trường (Chất lượng cao) 7850101CLC 50 3. Hóa học + Toán + Vật lý Ưu tiên môn Hóa học
Công nghệ thông tin (đặc thù) 7480201DT 300 1. Toán + Vật lý + Hóa học Ưu tiên môn Toán
 
ve


 

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây