Tuyển thẳng

Thứ ba - 19/02/2019 03:05
Nguyên tắc chung: xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần. Thí sinh có thể đăng ký tuyển thẳng vào nhiều ngành khác nhau của Trường, theo thứ tự ưu tiên.
Nguyên tắc chung: xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần. Thí sinh có thể đăng ký tuyển thẳng vào nhiều ngành khác nhau của Trường, theo thứ tự ưu tiên. Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu và ưu tiên từ nguyện vọng 1 cho đến hết. Mỗi thí sinh trúng tuyển 1 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo. Tổng chỉ tiêu xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nằm trong chỉ tiêu được công bố trong Đề án tuyển sinh năm 2019 của Trường.
Đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đáp ứng các yêu cầu tại Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ chính quy hiện hành. Cụ thể:

1. XÉT TUYỂN THẲNG
Các trường hợp xét tuyển thẳng
1.1. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học kỹ thuật (KHKT) quốc tế .....Tìm hiểu thêm thông tin
1.2. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia ....Tìm hiểu thêm thông tin
1.3. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia ....Tìm hiểu thêm thông tin
1.4. Xét tuyển thẳng vào các ngành sư phạm đối với các học sinh tốt nghiệp các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố ....Tìm hiểu thêm thông tin
1.5. Xét tuyển thẳng vào các ngành ngoài sư phạm đối với các học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba học sinh giỏi các môn văn hoá cấp tỉnh  ....Tìm hiểu thêm thông tin

2. ƯU TIÊN XÉT TUYỂN
Thí sinh tốt nghiệp THPT, đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, không có môn thi THPT nào từ 1,0 điểm trở xuống đạt giải học sinh giỏi từ cấp quốc gia (HSGQG) và cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia (KHKTQG) thuộc các năm: 2017, 2018, 2019 nếu không sử dụng quyền xét tuyển thẳng thì được đăng ký ưu tiên xét tuyển (UTXT) vào ngành khác. Các thí sinh được cộng thêm 1 điểm vào tổng điểm xét tuyển của tổ hợp phù hợp với ngành ĐKXT (thang 30- trong trường hợp thang điểm khác sẽ quy đổi phù hợp). Xét theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Đối với các thí sinh cùng điểm sẽ xét đến điểm thi trung bình của kỳ thi THPT.

3. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC
            Thí sinh thuộc các đối tượng còn lại (thí sinh là người khuyết tật, thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo, học sinh người nước ngoài...): theo quy định chung của Đại học Đà Nẵng.
  
nhan su
  


       
1.1. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học kỹ thuật (KHKT) quốc tế:
 
Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự cuộc thi KHKT quốc tế, đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT), đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, không có môn thi THPT nào từ 1,0 điểm trở xuống được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành của Trường. Chỉ tiêu xét tuyển thẳng không hạn chế, nhưng nằm trong chỉ tiêu chung của từng ngành.
 
btn back to top




 
olypic



 

1.2. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia:
 
Xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT, đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, không có môn thi THPT nào từ 1,0 điểm trở xuống, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi các môn văn hóa cấp quốc gia. Xét giải HSGQG các năm: 2017, 2018, 2019 (Danh mục ngành tuyển thẳng xem tại Phụ lục 1).
PHỤ LỤC 1. DANH MỤC NGÀNH TUYỂN THẲNG THEO MÔN THI ĐOẠT GIẢI HSG CẤP QUỐC GIA
 

TT
Môn thi
học sinh giỏi
Ngành tuyển thẳng Mã ngành Chỉ tiêu
dự kiến
1 Toán Sư phạm Toán học (*)
Toán ứng dụng (*)                                      
7140209
7460112



Không giới hạn nhưng nằm trong chỉ tiêu chung của từng ngành








Không giới hạn nhưng nằm trong chỉ tiêu chung của từng ngành
 
2 Vật lí Sư phạm Vật lí (*) 7140211
Vật lí học (*) 7440102
  3 Hóa học Sư phạm Hóa học (*) 7140212
Hóa học (*) 7440112
Khoa học môi trường 7440301
4 Sinh học Sư phạm Sinh học (*) 7140213
Công nghệ sinh học (*) 7420201
Khoa học môi trường 7440301
5
 
Ngữ văn

 
Sư phạm Ngữ văn (*) 7140217
Việt Nam học 7220113
Văn học (*) 7220330
Văn hóa học 7220340
Báo chí (*) 7320101
6 Lịch sử Sư phạm Lịch sử (*) 7140218
Lịch sử (*) 7220310
7 Địa lí Sư phạm Địa lí (*) 7140219
Địa lí học (*) 7310501
 8 Tin học Sư phạm Tin học (*) 7140210
Công nghệ thông tin (*) 7480201
Ghi chú: - Những ngành có đánh dấu (*) là ngành đúng; Các ngành còn lại là ngành gần. 


btn back to top


            1.3. Xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia:
 
Xét tuyển thẳng thí sinh tốt nghiệp THPT, đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ quy định, không có môn thi THPT nào từ 1,0 điểm trở xuống, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia. Xét giải thuộc các năm: 2017, 2018, 2019 (Danh mục ngành tuyển thẳng xem tại Phụ lục 2).
 
PHỤ LỤC 2. DANH MỤC NGÀNH TUYỂN THẲNG ĐỐI VỚI THÍ SINH ĐOẠT GIẢI
CUỘC THI KHKT CẤP QUỐC GIA
TT Lĩnh vực thi Sáng tạo KHKT 2019 Ngành đào tạo Mã ngành Chỉ tiêu
dự kiến
1 Khoa học xã hội
và hành vi
Tâm lý học 7310401 Không giới hạn nhưng nằm trong chỉ tiêu chung của từng ngành
Công tác xã hội 7760101
2 Vi sinh;
Sinh học trên máy tính
và Sinh – Tin;
Sinh học tế bào và phân tử
Công nghệ sinh học 7420201
3 Kỹ thuật môi trường Khoa học môi trường 7440301
4 Hóa sinh; Hóa học Hóa học 7440112
5 Khoa học vật liệu;
Năng lượng Vật lý;
Vật lý và thiên văn
Vật lí học 7440102
6 Toán học Toán ứng dụng 7460112
7 Phần mềm hệ thống Công nghệ thông tin 7480201
 btn back to top




 
1.4. Xét tuyển thẳng vào các ngành sư phạm đối với các học sinh tốt nghiệp các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố:
- Đối với học sinh trường chuyên 3 năm học sinh giỏi THPT được xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với môn chuyên trong chương trình học THPT: xét theo điểm trung bình của 3 năm học THPT từ cao xuống thấp. Đối với những thí sinh cùng điểm sẽ xét đến điểm trung bình của kỳ thi THPT.
- Đối với học sinh trường chuyên đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi các môn văn hoá cấp tỉnh dành cho học sinh lớp 12: xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Các thí sinh đồng giải sẽ xét đến điểm thi HSG tỉnh. Xét giải HSG tỉnh cho học sinh lớp 12 thuộc các năm 2017, 2018, 2019. (Danh mục ngành tuyển thẳng xem tại Phụ lục 3).

PHỤ LỤC 3. DANH MỤC NGÀNH TUYỂN THẲNG HSG TRƯỜNG THPT CHUYÊN
 
TT Môn chuyên/môn đạt giải Ngành tuyển Mã ngành Chỉ tiêu dự kiến
1 Toán Sư phạm Toán học 7140209



Không giới hạn nhưng nằm trong chỉ tiêu chung của từng ngành
2 Vật lý Sư phạm Vật lý 7140211
3 Hóa học Sư phạm Hóa học 7140212
4 Sinh học Sư phạm Sinh học 7140213
5 Ngữ văn Sư phạm Ngữ văn 7140217
6 Lịch sử Sư phạm Lịch sử 7140218
7 Địa lý Sư phạm Địa lý 7140219
8 Tin học Sư phạm Tin học 7140210
 
btn back to top
                      



1.5. Xét tuyển thẳng vào các ngành ngoài sư phạm đối với các học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba học sinh giỏi các môn văn hoá cấp tỉnh
 
Học sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Cuộc thi các môn văn hoá cấp tỉnh dành cho học sinh lớp 12 được xét tuyển thẳng vào các ngành ngoài sư phạm của Trường Đại học Sư phạm theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Các thí sinh đồng giải sẽ xét đến điểm thi HSG tỉnh. Xét giải HSG tỉnh cho học sinh lớp 12 thuộc các năm 2017, 2018, 2019. (Danh mục ngành tuyển thẳng xem tại Phụ lục 4).
 
PHỤ LỤC 4. DANH MỤC NGÀNH TUYỂN THẲNG THEO MÔN THI HSG CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
 
TT Môn thi học sinh giỏi Ngành tuyển Mã ngành Chỉ tiêu dự kiến
1 Toán Toán  ứng dụng (*) 7460112

Không giới hạn nhưng nằm trong chỉ tiêu chung của từng ngành







Không giới hạn nhưng nằm trong chỉ tiêu chung của từng ngành
2 Vật lý Vật lý học (*) 7440102
3 Hóa học Hóa học (*) 7440112
Khoa học môi trường 7440301
4 Sinh học Công nghệ sinh học (*) 7420201
Khoa học môi trường 7440301
5 Ngữ văn Việt Nam học 7220113
Văn học (*) 7220330
Văn hóa học 7220340
Báo chí (*) 7320101
6 Lịch sử Lịch sử (*) 7220310
Việt Nam học 7220113
Văn hóa học 7220340
7 Địa lý Địa lý hoc (*) 7310501
8 Tin học Công nghệ thông tin (*) 7480201
Ghi chú: - Những ngành có đánh dấu (*) là ngành đúng; Các ngành còn lại là ngành gần

btn back to top

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây